BÀI TẬP XÁC SUẤT TRONG CHƯƠNG II- CÁC QUI LUẬT DI TRUYỀN

BÀI TẬP XÁC SUẤT TRONG CHƯƠNG II- CÁC QUI LUẬT DI TRUYỀN

DI TRUYỀN HỌC 1 

CHUYÊN ĐỀ: XÁC SUẤT TRONG DI TRUYỀN HỌC



I. XÁC SUẤT 

1. Định nghĩa xác suất  

 Giả sử A là biến cố liên quan đến một phép thử với không gian mẫu Ω chỉ có một số hữu hạn kết quả đồng  khả năng xuất hiện. Ta gọi tỉ số n(A) là xác suất của biến cố A, kí hiệu là P(A). P(A) = n(A)  n(Ω) n(Ω) - Xác suất của một sự kiện là tỉ số giữa khả năng thuận lợi để sự kiện đó xảy ra trên tổng số khả năng có thể.  2. Công thức cộng xác suất  

 Khi hai sự kiện không thể xảy ra đồng thời (hai sự kiện xung khắc), nghĩa là sự xuất hiện của sự kiện này  loại trừ sự xuất hiện của sự kiện kia thì qui tắc cộng sẽ được dùng để tính xác suất của cả hai sự kiện:  P (A Ս B) = P (A) + P (B) Hệ quả: 1 = P(Ω) = P(A) + P(B) → P(A) = 1 - P(B)  

3. Công thức nhân xác suất  

- Nếu sự xảy ra của một biến cố không ảnh hưởng đến xác suất xảy ra của một biến cố khác thì ta nói hai biến cố đó  độc lập.  

- Khi hai sự kiện độc lập nhau thì quy tắc nhân sẽ được dùng để tính xác suất P (A.B) = P (A) . P (B)


4. Công thức nhị thức Niu-tơn 5. Công thức tổ hợp  

(a + b)n = C0nan + C1nan-1b + ... Cknan-kbk + ... Cn-1nabn-1 + Cnnbn

- Giả sử tập A có n phân tử (n ≥ 1). Mỗi tập con gồm k phần tử của A được gọi là một tổ hợp chập k của n phân  tử đã cho.   

Ckn = n!/ k!(n - k)! , với (0 ≤ k ≤ n )

II. PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN XÁC SUẤT 

1. Di truyền học phân tử 

Dạng 1: Tính tỉ lệ bộ ba chứa hay không chứa một loại nucleotit.  

- Bước 1: Áp dụng công thức định nghĩa xác suất, tính tỉ lệ loại nucleotit có trong hỗn hợp.  - Bước 2: Áp dụng công thức nhân xác suất, công thức cộng xác suất, tính tỉ lệ bộ ba chứa hay không chứa loại  nucleotit trong hỗn hợp. 



Ví dụ: Một hỗn hợp có 4 loại nuclêôtit ( A,U,G,X ) với tỉ lệ bằng nhau.  

1. Tính tỉ lệ bộ ba không chứa A?  

A. (3/4)1 B. (3/4)2 C. (3/4)3 D. (3/4)4 2. Tính tỉ lệ bộ ba chứa ít nhất 1 A?  

A. 1 - (3/4)1 B. 1 - (3/4)2 C. 1 - (3/4)3 D. 1 - (3/4)4 

ĐÁP ÁN: 

2

B

Cách 1:  

- Tỉ lệ loại nucleotit không chứa A trong hỗn hợp : 3/4  - Áp dụng công thức nhân xác suất, ta tính được tỉ lệ  bộ ba không chứa A trong hỗn hợp là: (3/4)3 = 27/64.  Cách 2:  

- Số bộ ba không chứa A trong hỗn hợp : 33 = 27.  - Số bộ ba trong hỗn hợp : 43 = 64  

- Áp dụng công thức định nghĩa xác suất, ta tính được  tỉ lệ bộ ba không chứa A trong hỗn hợp là: 27/64. 

Cách 1:  

- Tỉ lệ không chứa A trong hỗn hợp : 3/4.  

- Áp dụng công thức nhân xác suất, ta tính được tỉ lệ  bộ ba không chứa A trong hỗn hợp : (3/4)3 = 27/64  - Áp dụng công thức cộng xác suất, ta tính được tỉ lệ  bộ ba chứa ít nhất 1 A là: 1 - 27/64 = 37/64.  Cách 2:  

- Số ba ba trong hỗn hợp: 43 = 64.  

- Số bộ ba không chứa A trong hỗn hợp : 33 = 27. - Số  bộ ba chứa A trong hỗn hợp : 43 - 33 = 37.  - Áp dụng công thức định nghĩa xác suất, ta tính được  tỉ lệ bộ ba chứa A (ít nhất là 1A) trong hỗn hợp : 37/64. 

Link Tải: https://drive.google.com/file/d/1Cg_cXZWYBZbjbKYE2Dm7qbiYqPcZUVoz/view?usp=sharing

Đăng Ký Kênh YouTuBe giúp mình nhé: https://www.youtube.com/watch?v=L40DZc6V6Yw

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn

Recent in Sports

Photography

Đọc tiếp:
Icon-Zalo Zalo Icon-Messager Messenger Icon-Youtube Youtube Icon-Instagram Tiktok