Hoá học 10 Bài 13: Liên kết cộng hóa trị

Hoá học 10 Bài 13: Liên kết cộng hóa trị

1. Tóm tắt lý thuyết

1.1. Sự hình thành liên kết cộng hóa trị

a. Liên kết cộng hóa trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau. Sự hình thành đơn chất.

Sự hình thành phân tử H2

Hai nguyên tử H góp 1 electron tạo thành một cặp electron chung trong phân tử H2.

Công thức H:H được gọi là công thức electron.

Công thức H-H gọi là công thức cấu tạo.

Hình 1: Sự hình thành phân tử H2

Hình 1: Sự hình thành phân tử H2

Sự hình thành phân tử nitơ

Mỗi nguyên tử N góp chung 3e để tạo thành 3 cặp e chung của phân tử N2

Hình 2: Sự hình thành phân tử N2

Hình 2: Sự hình thành phân tử N2

3 cặp electron liên kết biểu diễn bằng ba gạch đó là liên kết ba. Liên kết ba bền hơn liên kết đôi và đơn. Ở nhiệt độ thường N2 kém hoạt động hóa học

CTCT: N≡N

Kết luận

Liên kết cộng hóa trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.

Mỗi cặp electron chung tạo nên một liên kết cộng hóa trị.

Trong các phân tử H2, N2 tạo nên từ hai nguyên tử của cùng một nguyên tố nên cặp electron chung không bị hút về phía nào. Đó là liên kết cộng hóa trị không cực.

b. Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau. Sự hình thành hợp chất.

Sự hình thành phân tử hyđro clorua (HCl)

Cấu hình electron của H và Cl là:

1H: 1s1

17Cl: 1s22s22p63s23p5

Nhận xét: Nguyên tử H có 1e ở lớp ngoài cùng, còn thiếu 1e để đạt cấu hình electron bền của khí hiếm He. Nguyên tử Cl có 7e ở lớp ngoài cùng, còn thiếu 1e để có vỏ bền kiểu Ar.

Mỗi nguyên tử H và Cl góp chung 1e để tạo thành 1 liên kết cộng hóa trị.

Hình 3: Sự hình thành phân tử HCl

Hình 3: Sự hình thành phân tử HCl

CTCT: H – Cl

Giá trị độ âm điện của Cl lớn hơn độ âm điện của H nên cặp e liên kết bị lệch về phía nguyên tử Cl. Liên kết cộng hóa trị này bị phân cực.

Cặp electron chung bị lệch về phía một nguyên tử được gọi là liên kết cộng hóa trị có cực hay liên kết cộng hóa trị phân cực.

Sự hình thành phân tử khí cacbon đioxit (CO2)

Cấu hình electron của H và Cl là:

6C : 1s22s22p2

8O: 1s22s22p4

Trong phân tử CO2, nguyên tử C nằm giữa 2 nguyên tử O và nguyên tử C góp chung với mỗi nguyên tử O hai electron.

Hình 4: Sự hình thành phân tử CO2

Hình 4: Sự hình thành phân tử CO2

Trong phân tử CO2 các cặp electron bị hút lệch về phía O vì oxi có độ âm điện lớn hơn C → Liên kết C=O bị phân cực về phía O

Trong phân tử CO2 có cấu tạo thẳng nên liên kết đôi phân cực (C=O) triệt tiêu nhau → Phân tử CO2 không phân cực

c. Tính chất của các chất có liên kết cộng hóa trị

Tên các chất mà phân tử chỉ có liên kết cộng hóa trị:

Các chất rắn: đường, lưu huỳnh, iot,..

Các chất lỏng: nước, rượu, xăng, dầu,…

Các chất khí: CO2, Cl2, H2,…

Tính chất của các chất có liên kết cộng hóa trị:

Các chất có cực như: etanol, đường,… tan nhiều trong dung môi có cực như nước.

Phần lớn các chất không cực như: S, I2, các chất hữu cơ không cực tan trong dung môi không cực.

Kết luận: Các chất có liên kết cộng hóa trị không cực không dẫn điện ở mọi trạng thái.

1.2. Độ âm điện và liên kết hóa học

a. Quan hệ giữa liên kết cộng hóa trị không cực, liên kết cộng hóa trị có cực và liên kết ion

Trong phân tử, nếu cặp electron chung ở giữa 2 nguyên tử liên kết ta có liên kết cộng hóa trị không cực.

Nếu cặp electron chung lệch về một nguyên tử thì đó là liên kết cộng hóa trị có cực.

Nếu cặp electron chung lệch hẳn về một nguyên tử ta sẽ có liên kết ion.

b. Hiệu độ âm điện và liên kết hóa học

0Δχ<0,4 : Liên kết cộng hóa trị không cực

0,4Δχ<1,7 : Liên kết cộng hóa trị có cực

Δχ1,7 : Liên kết ion

Trong NaCl:  Δχ=3,160,93=2,23>1,7

→ liên kết giữa Na và Cl là liên kết ion.

Trong HCl: Δχ=3,162,2=0,960,4Δχ1,7  

→ liên kết giữa H và Cl là liên kết cộng hóa trị có cực.

Trong H2Δχ=2,22,2=00Δχ0,4

→ Liên kết cộng hóa trị không cực

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn

Recent in Sports

Photography

Đọc tiếp:
Icon-Zalo Zalo Icon-Messager Messenger Icon-Youtube Youtube Icon-Instagram Tiktok