TRẮC NGHIỆM SỬ 10 BÀI 2: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

TRẮC NGHIỆM SỬ 10 BÀI 2: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY


Câu 1. Khi tư hữu xuất hiện đã dẫn tới sự thay đổi trong xã hội như thế nào?
A. Xã hội phân chia kẻ giàu, người nghèo dẫn đến phân chia thành giai cấp

B. Của cải dư thừa dẫn đến khủng hoảng thừa

C. Những người giàu có, phung phí tài sản.

D. Tất cả các sự thay đổi trên.

Câu 2. Trong quá trình phát triển chung của lịch sử nhân loại, cư dân ở đâu sử dụng công cụ bằng đồng thau sớm nhất?
A. Trung Quốc, Việt Nam.

B. Tây Á, Ai Cập.

C. In-đô-nê-xI-a, Đông Phi.

D. Tất cả các vùng trên.

Câu 3. Khoảng 3000 năm trước đây khi con người sử dụng công cụ bằng sắt đã dẫn đến hệ quả kinh tế là:
A. thêm nhiều ngành nghề mới.

B. khai thác thêm đất đai trồng trợt

C. năng suất lao động tăng lên.

D. xã hội phân chia giai cấp

Câu 4. Khoảng 3.000 năm trước đây, cư dân nước nào là những người đầu tiên biết đúc và dùng đồ sắt?
A. Trung Quốc.

B. Việt Nam.

C. In-đô-nê-xi-a.

D. Tây Á và Nam châu Âu.

Câu 5. Kết quả nào dưới đây được đánh giá là kết quả lớn nhất của việc sử dụng công cụ bằng kim khí, nhất là đồ sắt?
A. Khai khẩn được đất bỏ hoang.

B. Đưa năng suất lao động tăng lên.

C. Sản xuất đủ nuôi sống cộng đồng.

D. Sản phẩm làm ra không chỉ nuôi sống con người mà còn dư thừa.


 
Câu 6. Tính cộng đồng trong thị tộc được biểu hiện như thế nào?
A. Sự bình đẳng giữa các thành viên trong thị tộc.

B. Các thị tộc có quan hệ gắn bó với nhau.

C. Tập hợp một số thị tộc, sống cạnh nhau, có họ hàng gắn với nhau và cùng một nguồn gốc tổ tiên xa xôi.

D. Mọi sinh hoạt và của cải được coi là của chung, việc chung, làm chung.

Câu 7. Khi sản phẩm xã hội dư thừa, ai là người chiếm đoạt của cải dư thừa đó?
A. Tất cả mọi người trong xã hội.

B. Những người có chức phận khác nhau.

C. Những người trực tiếp làm ra của cải nhiều nhất.

D. Những người đứng đầu mỗi gia đình.

Câu 8. Từ bầy người nguyên thủy đến xã hội có giai cấp, loài người phải trải qua các chế độ xã hội nào?
A. Xã hội nguyên thủy

B. Công xã thị tộc mẫu hệ

C. Công xã thị tộc mẫu hệ và công xã thị tộc phụ hệ

D. Xã hội có dư thừa và giàu nghèo xuất hiện

Câu 9. Trong thời kì nào của loài người, phương thức kiếm sống của con người là trồng trọt, chăn nuôi?
A. Công xã thị tộc phụ hệ.

B. Thời kì hình thành xã hội có giai cấp.

C. Công xã thị tộc mẫu hệ.

D. Công xã thị tộc phụ hệ và thời kì hình thành xã hội có giai cấp.

Câu 10. Biểu hiện nào dưới đây gắn liền với bộ lạc?
A. Tập hợp một số thị tộc.

B. Các thị tộc có quan hệ gắn bó với nhau.

C. Tập hợp một số thị tộc, sống cạnh nhau, có họ hàng gắn với nhau và cùng một nguồn gốc tổ tiên xa xôi.

D. Tất cả đều đúng.


 
Câu 11. Ý nghĩa lớn nhất của sự xuất hiện công cụ sản xuất bằng kim khí là gì?
A. Con người có thể khai phá đất đai.

B. Sự xuất hiện nông nghiệp dùng cày.

C. Làm ra lượng sản phẩm dư thừa.

D. Biết đúc công cụ bằng sắt.

Câu 12. Con người nguyên thủy có óc sáng tạo từ khi nào?
A. Khi họ biết sử dụng công cụ để kiếm thức ăn.

B. Công cụ bằng kim khí xuất hiện.

C. Khi biết đi săn bắn và hái lượm.

D. Khi biết hợp quân trong xã hội.

Câu 13. Gia đình phụ hệ thay thế cho thị tộc; xã hội phân chia thành giai cấp gắn liền với công cụ sản xuất nào dưới đây?
A. Công cụ bằng đá mới.

B. Công cụ bằng kim loại.

C. Công cụ bằng đồng đỏ.

D. Công cụ bằng đồng thau.

Câu 14. Khi con người có óc sáng tạo, họ đã:
A. biết chế tạo công cụ để sản xuất.

B. làm ra được nhiều của cải hơn.

C. bắt đầu khai thác từ tự nhiên cái cần thiết cho cuộc sống của mình.

D. chinh phục được thiên nhiên.

Câu 15. Cho các dữ liệu:

1. Niên đại cách ngày nay khoảng 1 vạn năm.
2. Công cụ sản xuất bằng đồng thau.
3. Phương thức kiếm sống là trồng trọt, chăn nuôi.
4. Sống theo gia đình.

Đó là thời kì nào của xã hội loài người?
A. Nguyên thủy.

B. Công xã thị tộc mẫu hệ.

C. Công xã thị tộc phụ hệ.

D. Thời kì hình thành xã hội có giai cấp:

Câu 16. Quá trình chuyển hóa từ bầy người nguyên thủy sang công xã thị tộc mẫu hệ tương ứng với sự chuyển hóa về:
A. phương thức kiếm sống.

B. công cụ lao động.

C. quan hệ xã hội.

D. thức ăn kiếm được.

Câu 17. Trong xã hội nguyên thuỷ, sự công bằng và bình đẳng là nguyên tắc vàng vì:
A. lúc này chưa có sản phẩm dư, thừa.

B. lúc này xã hội còn sống trong cộng đồng.

C. lúc này con người chưa có ý thức riêng tư.

D. Trong xã hội chưa có ai có chức phận.

Câu 18. Sống thành từng bầy và sống theo gia đình riêng. Đó là biểu hiện của xã hội loài người thời kì:
A. Công xã thị tộc mẫu hệ và công xã thị tộc phụ hệ.

B. Bầy người nguyên thủy và công xã thị tộc mẫu hệ.

C. Bầy người nguyên thủy và công xã thị tộc phụ hệ.

D. Công xã thị tộc mẫu hệ và thời kì hình thành xã hội có giai cấp.

ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM 
Câu Đáp án Câu Đáp án
Câu 1 A Câu 10 C
Câu 2 B Câu 11 A
Câu 3 A Câu 12 B
Câu 4 D Câu 13 B
Câu 5 D Câu 14 C
Câu 6 D Câu 15 C
Câu 7 B Câu 16 B
Câu 8 C Câu 17 A
Câu 9 D Câu 18 C
Related posts:

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn

Recent in Sports

Photography

Discuss

×Close
Icon-Zalo Zalo Icon-Messager Messenger Icon-Youtube Youtube Icon-Instagram Tiktok