Trắc Nghiệm Hóa Học 12- Bài 11 Peptit và protein

Trắc Nghiệm Hóa Học 12- Bài 11 Peptit và protein

Câu 1: Thực hiện phản ứng trùng ngưng hai amino axit glyxin và alanin thu được tối đa bao nhiêu đipeptit?

  • A. 1.
  • B. 2.
  • C. 3.
  • D. 4.

Câu 2: Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:

  • A. Enzim là những chất hầu hết có bản chất protein, có khả năng xúc tác cho các quá trình hóa học, đặc biệt trong các cơ thể sinh vật.
  • B. Enzim là những protein có khả năng xúc tác cho các quá trình hóa học, đặc biệt trong các cơ thể sinh vật.
  • C. Enzim là những chất không có bản chất protein, có khả năng xúc tác cho các quá trình hóa học, đặc biệt trong các cơ thể sinh vật.
  • D. Enzim là những chất hầu hết không có bản chất protein, có khả năng xúc tác cho quá trình hóa học, đặc biệt trong cơ thể sinh vật.

Câu 3: Peptit nào sau đây không có phản ứng màu biure ?

  • A. Ala-Gly.    
  • B. Ala-Ala-Gly-Gly.
  • C. Ala-Gly-Gly.   
  • D. Gly-Ala-Gly.

Câu 4: Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một aminoaxit ( no, mạch hở, trong phân tử chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH). Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol Y, thu được khối lượng  CO2 và H2O bằng 82,35 gam. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, sản phẩm thu được cho lội từ từ qua nước vôi trong dư , tạo ra m gam kết tủa. Giá trị của m là:

  • A. 40 gam          
  • B. 80 gam          
  • C. 60 gam            
  • D. 30 gam

Câu 5: Phát biểu nào sau đây sai ?

  • A. Trong phân từ đipeptit mạch hở có hai liên kết peptit.
  • B. Tất cả các peptit đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân,
  • C. Tripeptit Gly-Ala-Gly có phản ứng màu biure với Cu(OH)2.
  • D. Protein đorn giản được tạo thành từ các gốc a-amino axit.

Câu 6: Khi thủy phân hoàn toàn 500 gam protein X thì thu được 178 gam alanin. Nêu phân từ khối của X là 50 000 thì số mắt xích alanin trong phân tử X là

  • A. 100.    
  • B. 178.    
  • C. 500.    
  • D. 200.

Câu 7: Cho các phát biểu sau :

(a) Protein bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch axit.

(b) Tripeptit có khả năng tham gia phản ứng màu biure.

(c) Trong phân tử Gly-Ala-Gly có chứa 3 liên kết peptit.

(d) Hợp chất H2NCH2CONHCH2CH2COOH là đipeptit.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

  • A. 4.   
  • B. 3.    
  • C. 1.   
  • D. 2.

Câu 8: Khi nhỏ dung dịch axit nitric đặc vào dung dịch abumin, hiện tượng xảy ra và giải thích đúng là:

  • A. Xuất hiện kết tủa vàng vì protein bị đông tụ và màu vàng là màu của NO2.
  • B. Xuất hiện kết tủa vàng vì có phản ứng thế nitro vào gốc thơm – C6H5OH của một gốc amino axit, sản phẩm tạo thành không tan trong nước
  • C. C. Xuất hiện dung dịch vàng, màu vàng là màu của khí NO2.
  • D. Dung dịch abumin hóa đen do tính oxi hóa mạnh của axit nitric đặc.

Câu 9: Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một amino axit (no, mạch hở, trong phân từ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH). Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol Y, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 27,45 gam. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, sản phẩm thu được cho lội từ từ qua nước vôi trong dư, tạo ra m gam kết tủa. Giá trị của m là:

  • A. 60.    
  • B. 30.    
  • C. 15.    
  • D. 45.

Câu 10: Đun nóng chất H2NCH2CONHCH(CH3)CONHCH2COOH trong dung dịch HCl (dư), sau khi các phản ứng kết thúc thu được sản phẩm là

  • A. H2NCH2COOH,H2NCH2CH2COOH.
  • B. H3N+CH2COOHCl,H3N+CH2CH2COOHCl.
  • C. H3N+CH2COOHCl,H3N+CH(CH3)COOHCl.
  • D. H2NCH2COOH,H2NCH(CH3)COOH.

Câu 11: Đun nóng 14,6 gam Gly-Ala với lượng dư dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

  • A. 18,25.   
  • B. 21,90.   
  • C. 23,70.   
  • D. 21,85.

Câu 12: Số đipeptit tối đa có thể tạo ra từ một hỗn hợp gồm alanin và glyxin là

  • A. 4.    
  • B. 1.    
  • C. 3.    
  • D. 2.

Câu 13: Hỗn hợp X gồm chất Y (C2H8N2O4) và chất Z (C4H8N2O3); trong đó, Y là muối của axit đa chức, Z là đipeptit mạch hở. Cho 25,6 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,2 mol khí. Mặt khác 25,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được m gam chất hữu cơ. Giá trị của m là:

  • A. 20,15.   
  • B. 31,30.   
  • C. 23,80.   
  • D. 16,95.

Câu 14: Số đồng phân cấu tạo của peptit có n mắt xích được tạo thành từ n amino axit khác nhau là

  • A. n.
  • B. n2.
  • C. n !.
  • D. n(n-1).

Câu 15: Thủy phân 21,9 gam Gly-Ala trong dung dịch NaOH dư thu được m gam muối. Giá trị của m là

  • A. 25,2.    
  • B. 31,2.    
  • C. 27,9.    
  • D. 30,9.

Câu 16: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp T gồm 3 peptit mạch hở X, Y và Z bằng dung dịch NaOH, thu được 22,55 gam hỗn hợp các muối natri của glyxin, alanin và valin. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn m gam thì cần 17,64 lít khí oxi (đktc), thu được 0,8 gam H2O. Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây ?

  • A. 16    
  • B. 13    
  • C. 14    
  • D. 15

Câu 17: Đun nóng m gam hỗn hợp gồm a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol tripeptit mạch hở Y với 600 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ). Sau khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 72,48 gam muối khan của các amino axit đều có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2 trong phân tử. Giá trị của m là

  •  A. 54,30.                    
  • B. 66,00.                                
  • C. 44,48.                    
  • D. 51,72. 

Câu 18: Thủy phân 1 kg protein (X), thu được 286,5g glyxin. Nếu phân tử khối của (X) là 50 000 thì số mắt xích glyxin trong một phân tử (X) là

  • A. 189.
  • B. 190.
  • C. 191.
  • D. 192.

Câu 19: Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 28,48 gam Ala, 32 gam Ala-Ala và 27,72 gam Ala-Ala-Ala. Giá trị của m là

  •  A. 90,6.                      
  • B. 111,74.                              
  • C. 81,54.                    
  • D. 66,44.  

Câu 20: Số liên kết peptit có trong một phân tử Ala-Gly-Val-Gly-Ala là

  • A. 5.   
  • B. 3.   
  • C. 2.   
  • D. 4.
Related posts:

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn

Recent in Sports

Photography

Discuss

×Close
Icon-Zalo Zalo Icon-Messager Messenger Icon-Youtube Youtube Icon-Instagram Tiktok